Mô phỏng nhiệt dung riêng
Loading...
Mô phỏng nhiệt dung riêng

PHÒNG THÍ NGHIỆM VẬT LÝ

Đo nhiệt dung riêng của nước

Mô phỏng tương tác

THÍ NGHIỆM 01 / NHIỆT HỌC

Năng lượng biến thành nhiệt như thế nào?

Kết nối biến thế, oát kế và nhiệt kế; theo dõi nước nóng lên để xác định nhiệt dung riêng từ số liệu đo.

CÔNG THỨC c = P · Δt / m · ΔT m tính bằng kg · P tính bằng W
01

Bàn thí nghiệm

Sẵn sàng
BIẾN THẾ NGUỒN
OÁT KẾ / ĐỒNG HỒ
60W00:00
NHIỆT LƯỢNG KẾ
CÂN ĐIỆN TỬ
500g
°C 25.0
Nước Dây đốt Nhiệt kế
Nhiệt độ nước25.0 °C
Thời gian đun00:00
Công suất60 W
02

Bảng số liệu

0 mốc đo
Thời gian (s)Nhiệt độ (°C)Công suất (W)Ghi chú
03

Đồ thị nhiệt độ theo thời gian

Nhiệt độ nước
06

Đọc kết quả như một nhà vật lý

Năng lượng cung cấp

Dây đốt truyền năng lượng Q = P·Δt vào nước. Công suất P cho biết mỗi giây có bao nhiêu jun được cung cấp.

Nhiệt dung riêng

c cho biết cần bao nhiêu năng lượng để làm 1 kg nước tăng 1 K. Nước có c lý thuyết khoảng 4186 J/(kg·K).

Vì sao có sai số?

Trong thực tế, nhiệt thất thoát ra môi trường và dụng cụ khiến kết quả đo có thể lệch so với lý thuyết.

Mô phỏng học tập · Nhiệt học cấp THPTc = P·Δt / (m·ΔT)